HỒ SƠ ĐỘC LẬP — GIA PHẢ & CỘI NGUỒN DÒNG HỌ NGUYỄN HỮU (BÊN NỘI)

GIA PHẢ 6 ĐỜI HỌ NGUYỄN HỮU & HÀNH TRÌNH TÌM GỐC TÍCH BẠCH HẠC, VIỆT TRÌ

Hồ sơ chuyên biệt lưu trữ Phả hệ 6 đời dòng họ Nguyễn Hữu, các mốc Thời Gian (Năm – Tháng – Ngày giỗ chạp), Địa Điểm Phát Tích (Làng Mộ Thượng, phường Bạch Hạc, TP. Việt Trì → Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ), cùng Bàn Kỳ Môn Độn Giáp Tìm Gốc Tích Nhà Thờ Họ & Phần Mộ Cụ Kỵ Nguyễn Hữu Thế (Mất 16/01/1943 ÂL).

Quê gốc phát tích
Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc
Phường Bạch Hạc, TP. Việt Trì, Phú Thọ (Ngã ba sông Hạc)
Nơi định cư hiện tại
Xã Đại Nghĩa, Đoan Hùng
Huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ (Từ đời Ông nội Nguyễn Hữu Nẫm)
Thế hệ Kỵ Nội (Đời 1)
Cụ Kỵ Nguyễn Hữu Thế
Mất 16/01/1943 ÂL (Quý Mùi) • Mộ cổ thất lạc ven sông Bạch Hạc
Thế hệ Cụ Nội (Đời 2)
Cụ Nguyễn Hữu Trình
Mất 1947 (Đinh Hợi) • Mộ gốc Bạch Hạc đã quy tập về Đoan Hùng
Lịch trình về nguồn Bạch Hạc
19/02 – 23/02/2027 DL
Tức 14/01 – 18/01 ÂL (Dịp Rằm tháng Giêng & Giỗ Cụ Kỵ)
📱 Đang xem: Thẻ dọc (Tối ưu Mobile)
🌳 BẢNG PHẢ HỆ 6 ĐỜI DÒNG HỌ NGUYỄN HỮU (BẠCH HẠC, VIỆT TRÌ → ĐẠI NGHĨA, ĐOAN HÙNG) Đã tách riêng Hồ sơ Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh sang File Hồ sơ Liệt sĩ họ Nguyễn Bá

Đời Thứ 1 — Thế Hệ Kỵ Nội (Gốc Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc, Việt Trì)

Họ và tênQuan hệNăm sinhNgày mất (Giỗ)Nơi an táng & Ghi chú
Cụ Kỵ ông Nguyễn Hữu Thế Kỵ nội (Thân phụ cụ Trình) — 16/01/1943 ÂL (Quý Mùi) Mất sau con dâu Nguyễn Thị Trồi 2 ngày. Mộ cổ ven sông tại Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc bị thất lạc do biến thiên dòng chảy sông Hồng – sông Lô.
Cụ Kỵ bà Nguyễn Thị Ve Kỵ nội (Thân mẫu cụ Trình) — Đã khuất Làng Mộ Thượng, phường Bạch Hạc, TP. Việt Trì, Phú Thọ.

Đời Thứ 2 — Thế Hệ Cụ / Cố Nội (Thân Phụ, Thân Mẫu & Chú Ruột Của Ông Nội Nguyễn Hữu Nẫm)

Họ và tênQuan hệNăm sinhNgày mất (Giỗ)Nơi an táng & Ghi chú
Cụ ông Nguyễn Hữu Trình Cụ nội (Bố ông Nẫm) — Năm 1947 (Đinh Hợi) Mất khi ông Nẫm 14 tuổi mụ. Mộ gốc tại Làng Mộ Thượng (Bạch Hạc, Việt Trì), hiện đã được quy tập về Đoan Hùng, Phú Thọ.
Cụ bà Nguyễn Thị Trồi Cụ nội (Mẹ ông Nẫm) — 14/01/1943 ÂL (Quý Mùi) Mất khi ông Nẫm 10 tuổi mụ (trước cụ Kỵ Nguyễn Hữu Thế 2 ngày).
Ông trẻ Nguyễn Hữu Đạo Ông trẻ nội (Em ruột cụ Trình) — 16/03/1973 Đã khuất (Không vợ con).

Đời Thứ 3 — Thế Hệ Ông Bà Nội

Họ và tênQuan hệNăm sinhNgày mất (Giỗ)Trạng thái & Ghi chú
Ông nội Nguyễn Hữu Nẫm Ông nội 1934 (Giáp Tuất) 12/07/1997 ÂL Đã khuất — Định cư tại Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Bà nội Nguyễn Thị Chính Bà nội 1936 (Bính Tý) — 🟢 Còn sống (Vợ ông Nẫm).

Đời Thứ 4 — Thế Hệ Bố, Bác, Cô, Chú (7 Anh Chị Em Con Ông Nẫm & Bà Chính)

Thứ tựHọ và tênQuan hệNgày / Năm sinhTrạng thái & Ghi chú
1Nguyễn Thị ChuyênBác gái (Trưởng nữ)1958 (Mậu Tuất)—
2Nguyễn Thị ChâmBác gái thứ1961 (Tân Sửu)—
3Nguyễn Hữu QuýBố (Trưởng nam)25/11/1963 (Quý Mão) — Giờ MãoĐã lập lá số (Nhánh 1).
4Nguyễn Thị NhâmCô1967 (Đinh Mùi)—
5Nguyễn Hữu Minh (Thanh)Chú thứ hai1970 (Canh Tuất)Đã khuất ngày 23/06/2006 ÂL. Vợ là thím Nguyễn Thị Dung (ở vậy nuôi 2 con).
6Nguyễn Hữu TâmChú thứ ba09/01/1973 (Quý Sửu) — Giờ MùiĐã hiệu chuẩn lá số (Nhánh 3).
7Nguyễn Hữu TìnhChú út13/05/1976 (Bính Thìn) — Giờ HợiĐã hiệu chuẩn lá số (Nhánh 4).

Đời Thứ 5 & Thứ 6 — Thế Hệ Con & Cháu Nội Họ Nguyễn Hữu / Nguyễn Đức

NhánhHọ và tênQuan hệNgày tháng năm sinh & Giờ sinhGhi chú
Nhánh 1: Bố Nguyễn Hữu Quý (1963) 1. Nguyễn Ngọc Anh Con trai đầu (Ông Mãnh) 1985 (Ất Sửu) — Mất 1988 Ông Mãnh
2. Nguyễn Đức Hoàng Anh Con trai thứ 2 23/05/1988 (Mậu Thìn) — Giờ Tuất Đã lập lá số
↳ Nguyễn Kim Ngân Cháu nội (Con Hoàng Anh) 2020 (Canh Tý) Đời thứ 6
3. Nguyễn Đức Toàn Con trai út & Vợ Phạm Tú Oanh 28/01/1991 DL (13/12/1990 ÂL) — Giờ Ngọ Người lập hồ sơ
↳ Nguyễn Nam Cháu nội (Con trưởng Toàn) 26/03/2019 DL — Giờ Ngọ Đời thứ 6
↳ Nguyễn Hòa Vĩ Cháu nội (Con trai út Toàn - Sinh đôi trước) 05/07/2021 DL — Giờ Ngọ Đời thứ 6
↳ Nguyễn Hòa Vi Cháu nội (Con gái Toàn - Sinh đôi sau) 05/07/2021 DL — Giờ Ngọ Đời thứ 6
Nhánh 2: Chú Nguyễn Hữu Minh (1970–2006) 1. Nguyễn Hữu Huy Con trai trưởng 13/10/1995 DL Đời thứ 5
2. Nguyễn Hằng Nga Con gái 08/11/1997 DL Đời thứ 5
Nhánh 3: Chú Nguyễn Hữu Tâm (1973) 1. Nguyễn Thị Hải Lý Con gái (Chị) 02/06/1994 DL — Giờ Tý Đời thứ 5
2. Nguyễn Hữu Đức Con trai (Em) & Vợ Thùy Dương (21/04/2008) 10/10/1997 DL — Giờ Tuất Đời thứ 5
Nhánh 4: Chú Nguyễn Hữu Tình (1976) 1. Nguyễn Hải Nam Con trai trưởng 14/09/1999 DL — Giờ Tuất Đời thứ 5
2. Nguyễn Thanh Tùng Con trai thứ 06/08/2006 DL — Giờ Dần Đời thứ 5
⏱️ TRỤC THỜI GIAN LỊCH SỬ, NGÀY GIỖ & ĐỊA ĐIỂM PHÁT TÍCH HỌ NGUYỄN HỮU

1. Địa Điểm Phát Tích Gốc: Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc, Việt Trì

  • Địa danh hiện tại: Khu Mộ Thượng (Làng Mộ Thượng), phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Địa danh cổ trong thần phả/gia phả: Xưa thuộc Tổng Mộ Chu, phủ Vĩnh Tường, trấn Sơn Tây (sau thuộc tỉnh Vĩnh Phú, nay là tỉnh Phú Thọ).
  • Đặc điểm địa lý – phong thủy: Nằm tại vùng đất cổ Ngã ba sông Hạc (Tam Giang hội tụ: sông Hồng – sông Lô – sông Đà). Khu nghĩa địa cổ ven sông phía Nam/Đông Nam làng Mộ Thượng trải qua hơn 80 năm biến thiên dòng chảy sông Hồng – sông Lô đã có sự bồi lấp và mở rộng khu dân cư.

2. Địa Điểm Định Cư Hiện Tại: Xã Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Phú Thọ

  • Quá trình dịch chuyển: Sau khi cụ Cố bà Nguyễn Thị Trồi (mất 14/01/1943 ÂL), cụ Kỵ ông Nguyễn Hữu Thế (mất 16/01/1943 ÂL) và cụ Cố ông Nguyễn Hữu Trình (mất năm 1947 khi ông nội Nguyễn Hữu Nẫm 14 tuổi mụ) lần lượt qua đời, nhánh ông nội Nguyễn Hữu Nẫm (1934) chuyển lên sinh sống và lập nghiệp tại Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Quy tập phần mộ: Ngôi mộ của cụ Cố nội Nguyễn Hữu Trình (mất 1947) nguyên gốc ở Làng Mộ Thượng (Bạch Hạc) đã được gia đình quy tập về an táng tại Đoan Hùng, Phú Thọ; riêng phần mộ cụ Kỵ ông Nguyễn Hữu Thế (mất 16/01/1943 ÂL) tại ven sông Bạch Hạc bị thất lạc dấu vết nấm mộ.
Ngày 14 / 01 / 1943 Âm lịch (Năm Quý Mùi)
Cụ Cố Bà Nguyễn Thị Trồi Qua Đời (Khi Ông Nội Nguyễn Hữu Nẫm 10 Tuổi Mụ)
An táng tại quê gốc Làng Mộ Thượng, phường Bạch Hạc, Việt Trì, Phú Thọ.
Ngày 16 / 01 / 1943 Âm lịch (Năm Quý Mùi — Cách 2 Ngày Sau)
Cụ Kỵ Ông Nguyễn Hữu Thế Qua Đời Tại Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc
An táng tại khu nghĩa địa cổ ven sông thuộc Làng Mộ Thượng, phường Bạch Hạc. Sau hơn 83 năm biến thiên bãi bồi ven sông và dân cư canh tác, dấu tích nấm mộ nổi đã bị bồi lấp.
Năm 1947 (Năm Đinh Hợi)
Cụ Cố Nội Nguyễn Hữu Trình Qua Đời (Khi Ông Nội Nguyễn Hữu Nẫm 14 Tuổi Mụ)
Mộ gốc đặt tại Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc; về sau đã được con cháu quy tập về nghĩa trang gia đình tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Ngày 16 / 03 / 1973
Ông Trẻ Nội Nguyễn Hữu Đạo (Em Ruột Cụ Trình) Qua Đời
Ông trẻ Nguyễn Hữu Đạo không có vợ con, được thờ phụng chung trong gia đình họ Nguyễn Hữu.
Ngày 12 / 07 / 1997 Âm lịch
Ông Nội Nguyễn Hữu Nẫm (Sinh Năm 1934 – Giáp Tuất) Qua Đời
An nghỉ tại Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Ngày 23 / 06 / 2006 Âm lịch
Chú Thứ Hai Nguyễn Hữu Minh (Thanh — Sinh Năm 1970) Qua Đời
An nghỉ tại Đoan Hùng, Phú Thọ.
19/02 – 23/02/2027 Dương lịch (14/01 – 18/01 Âm lịch Năm Đinh Mùi)
Thời Điểm Vàng Hành Hương Về Nguồn Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc, Việt Trì
Đúng dịp giỗ cụ Cố bà Nguyễn Thị Trồi (14/01 ÂL), Đại lễ Tế Tổ Rằm tháng Giêng tại Nhà thờ họ Nguyễn Hữu (15/01 ÂL) và ngày giỗ cụ Kỵ ông Nguyễn Hữu Thế (16/01 ÂL).
☯️ BÀN KỲ MÔN ĐỘN GIÁP TÌM GỐC TÍCH HỌ NGUYỄN HỮU & MỘ CỤ KỴ NGUYỄN HỮU THẾ (04/11/2026 16:19)
========================================================================================
☯️  BÀN KỲ MÔN ĐỘN GIÁP (CHUYỂN BÀN - SÁCH BỔ) — 04/11/2026 16:19
========================================================================================
• Tứ Trụ   : Năm Bính Ngọ | Tháng Mậu Tuất | Ngày Nhâm Ngọ | Giờ Mậu Thân
• Định Cục : Âm Độn 5 Cục (Sương Giáng - Thượng Nguyên) | Phù Đầu: Kỷ Mão
• Tuần Thủ : Giáp Thìn (Ẩn dưới Nhâm) | Trực Phù: Thiên Bồng (Cung Khôn) | Trực Sử: Hưu Môn (Cung Càn)
• Không/Mã : Không Vong Giờ (Dần, Mão) - Ngày (Thân, Dậu) | Dịch Mã Giờ (Dần) - Ngày (Thân)
----------------------------------------------------------------------------------------
| [4] Tốn (ĐN-Mộc) Điểm:+5 | [9] Ly (N-Hỏa) Điểm:+0   | [2] Khôn (TN-Thổ) Điểm:-7|
| Trụ   Thái Âm  Bính      | Tâm   Đằng Xà  Ất        | Bồng  Trực Phù Nhâm      |
|                          |                          | [Ngày][Giáp][Không][Mã]  |
| 4 ▲   Cảnh     Kỷ        | 9 ▲   Tử       Quý       | 2 ▲   Kinh     Tân(Mậu)  |
----------------------------------------------------------------------------------------
| [3] Chấn (Đ-Mộc) Điểm:-60| [5] TRUNG CUNG (Thổ)     | [7] Đoài (T-Kim) Điểm:+70|
| Nhuế  Lục Hợp  Tân(Mậu)  |                          | Nhậm  Cửu Thiên Đinh     |
|             [Giờ][Không] |     04/11/2026 16:19     |                  [Không] |
| 3 ▲   Đỗ       Canh      |  Can gửi Khôn: Mậu       | 7 ▲   Khai     Bính      |
----------------------------------------------------------------------------------------
| [8] Cấn (ĐB-Thổ) Điểm:-10| [1] Khảm (B-Thủy) Điểm:-1| [6] Càn (TB-Kim) Điểm:+50|
| Anh   Bạch Hổ  Quý       | Phò   Huyền Vũ Kỷ        | Xung  Cửu Địa  Canh      |
|             [Không][Mã]  |                          |                          |
| 8 ▲   Thương   Đinh      | 1 ▲   Sinh     Nhâm      | 6 ▲   Hưu      Ất        |
|                          |                          |         [TrựcSử]         |
----------------------------------------------------------------------------------------

1. Chẩn Đoán Hiện Trạng Phần Mộ Cụ Kỵ Nguyễn Hữu Thế (Mất 16/01/1943 ÂL)

  • Cung Ly (Chính Nam): Tử Môn + Thiên Tâm + Đằng Xà + Ất/Quý (chữ Quý dưới Địa bàn trùng khớp năm mất Quý Mùi 1943).
  • Cung Khảm (Chính Bắc): Kỷ (nấm mộ) + Sinh Môn + Huyền Vũ + Kỷ/Nhâm (Địa Võng Cao Trương) — Đất mộ cổ ven sông Bạch Hạc trải qua hơn 83 năm biến thiên dòng nước sông Hồng – sông Lô và quá trình canh tác/dân cư đã bị san phẳng hoặc bồi lấp.
  • Phương án xử lý: Không tìm bới cốt đơn lẻ ngoài thực địa; khi về kết nối Từ đường họ Nguyễn Hữu tại Khu Mộ Thượng (Bạch Hạc), xin phép Tộc trưởng lấy chân hương tại Nhà thờ họ và một nắm đất sạch tại bãi bồi cổ ven sông làng Mộ Thượng rước về nghĩa trang gia đình ở Đoan Hùng lập Mộ Vọng (Chiêu Hồn Đài) cho cụ Kỵ Nguyễn Hữu Thế & cụ Kỵ bà Nguyễn Thị Ve cạnh mộ cụ Trình.

2. Tín Hiệu Đại Cát: Tìm Lại Nhà Thờ Họ & Gia Phả Gốc Tại Làng Mộ Thượng

  • Cung Càn (Tây Bắc — Tổ tiên / Tộc trưởng, +50 điểm): Hội Trực Sử Hưu Môn + Thiên Xung + Cửu Địa + Canh/Ất tương hợp — Dòng họ Nguyễn Hữu bám rễ lâu đời tại Làng Mộ Thượng, Bạch Hạc chưa từng di dời.
  • Cung Đoài (Chính Tây — Nhà thờ họ / Từ đường, +70 điểm): Hội Khai Môn + Thiên Nhậm + Cửu Thiên + Đinh/Bính — Từ đường mở rộng đón con cháu tìm về nhận tổ quy tông.
  • Cung Tốn (Đông Nam — Gia phả cổ): Cảnh Môn + Thái Âm + Bính/Kỷ — Trong Từ đường họ Nguyễn Hữu tại Khu Mộ Thượng vẫn còn lưu giữ gia phả, bia ký hoặc bài vị ghi chép các chi phái từ thời Tổng Mộ Chu, phủ Vĩnh Tường.
📅 LỊCH TRÌNH CHI TIẾT VỀ NGUỒN LÀNG MỘ THƯỢNG (BẠCH HẠC, VIỆT TRÌ) DỊP RẰM THÁNG GIÊNG 2027
Ngày Dương lịch Ngày Âm lịch (Năm Đinh Mùi) Can Chi Ngày Ý nghĩa Lý số & Sự kiện Hành động thực tế tại Khu Mộ Thượng, Phường Bạch Hạc, TP. Việt Trì
Thứ Sáu, 19/02/2027 14/01 ÂL Kỷ Tỵ Đúng ngày giỗ Cụ Cố bà Nguyễn Thị Trồi (14/01/1943) Chuẩn bị lễ vật, hương hoa và bản tóm tắt thông tin nhánh cụ Nguyễn Hữu Thế → cụ Nguyễn Hữu Trình → ông Nguyễn Hữu Nẫm.
Thứ Bảy, 20/02/2027 15/01 ÂL (Rằm tháng Giêng) Canh Ngọ Đại lễ Tế Tổ Thượng Nguyên (Khai Môn mở cửa Từ đường) Cùng bố Nguyễn Hữu Quý về trực tiếp Nhà thờ họ Nguyễn Hữu tại Khu Mộ Thượng, phường Bạch Hạc, TP. Việt Trì dâng hương Tế Tổ, gặp Tộc trưởng và các cụ cao niên đối chiếu sổ gia phả gốc.
Chủ Nhật, 21/02/2027 16/01 ÂL Tân Mùi Đúng ngày giỗ Cụ Kỵ ông Nguyễn Hữu Thế (16/01/1943) Dâng lễ giỗ cụ Kỵ Nguyễn Hữu Thế tại Từ đường họ Nguyễn Hữu ở Bạch Hạc; khảo sát khu vực nghĩa địa cổ ven sông phía Nam/Đông Nam làng Mộ Thượng.
Thứ Hai – Thứ Ba, 22–23/02/2027 17/01 – 18/01 ÂL Nhâm Thân – Quý Dậu Điền thực Tuần Không Ngày (Thân, Dậu) tại cung Khôn & cung Đoài Sao chụp tư liệu gia phả họ Nguyễn Hữu tại Bạch Hạc để ghép nối hoàn chỉnh với phả hệ nhánh Đoan Hùng; xin chân hương Từ đường và đất sạch bãi bồi cổ rước về Đoan Hùng.